Tập viết tiếng Việt
-
manhang wrote:nam nay 23 toi roi ma van khong biet viet tieng viet! Khong biet ran cac "? `~ . ^" cho nen viet thu ve VN khong ai hieu gi het! Co giao xu nao rong luong tu bi, giup đo ke ngu đan nay lam on!
Đầu tiên , chào mừng bạn tới MYE
Thứ nhì, muốn học tiếng Việt thì phải học cách gõ tiếng Việt có dấu
http://www.maiyeuem.net/vtopiclast807624.html#807624
Have fun with studying Vietnamese
Được sửa lần cuối bởi katkatt vào ngày June 13th 2007, 4:34 pm với 1 lần trong tổng số.
-
ok cách gõ VIQR thì hieu roi, nhung ma khong biet dãu nao đe đau ???
huyèn nậng hỏi ngã ... â ê ô ă ơ ư
khong hieu di het
co ai biet bai... ba ba beo ban banh bo ben bo bien bi bo bomb ban boom boom khong vay ? dãu nao chen chu nao ?
p.s. giong nam giong bac giong hue viẽt co khac nhau khong ?
to che, xia xia, merci, gracias, danke, thank you, cam on!
-
haha cái câu đó là thế này à : bà ba bán bánh bèo bên bờ biển bị bomb bắn boom boom ??? mỗi miền nói giọn khác nhau nhưng khi viết thì giống nhau hết

-
như thế này : á à a ã ạ
á =a-s; à=a-f; ã=a-x;ả=a-r;ạ=a-j
cứ tế mà làm
-
á =a-s; à=a-f; ã=a-x;ả=a-r;ạ=a-j
tôi muốn biết các dấu tuọng trung cho âm thanh nầo. cách gố tiệng thì tôi biết rối. vui lòng giúp đỡ nhe
-
manhang wrote:á =a-s; à=a-f; ã=a-x;ả=a-r;ạ=a-j
tôi muốn biết các dấu tuọng trung cho âm thanh nầo. cách gố tiệng thì tôi biết rối. vui lòng giúp đỡ nhe
Không hiểu ý bạn cho lắm
Tiếng Việt có bảng chữ tương tự như tiếng Anh, nhưng được modified một chút xíu
a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê, g, gh, h, i, k, kh, l, m, n, o, ơ, ô, ph, qu, r, s, t, th, u, v, x, y
Còn dấu thì
không dấu, huyền (`), hỏi (?), ngã (~), sắc ('), nặng (.)
Tiếng Việt quy định bỏ dấu cũng hơi khó , hy vọng bài viết dưới đây giúp bạn phần nào . Have fun with studying Vietnamese
LUẬT HỎI NGÃ
Quỳnh Loan
Trong tiếng Việt chúng ta xử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã. Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả.
I. Từ láy và từ có dạng láy:
• Các thanh ngang (viết không có dấu) và sắc đi với thanh hỏi, ví dụ như: dư dả, lửng lơ, nóng nẩy, vất vả...
• Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã, ví dụ như: tầm tã, lững lờ, vội vã, gọn ghẽ...
Quy tắc từ láy chỉ cho phép viết đúng chính tả 44 âm tiết dấu ngã sau đây:
ã ầm ã, ồn ã
sã suồng sã
thãi thưà thãi
vãnh vặt vãnh
đẵng đằng đẵng
ẫm ẫm ờ
dẫm dựa dẫm, dọa dẫm, dò dẫm
gẫm gạ gẫm
rẫm rờ rẫm
đẫn đờ đẫn
thẫn thờ thẫn
đẽ đẹp đẽ
ghẽ gọn ghẽ
quẽ quạnh quẽ
kẽo kẽo kẹt
nghẽo ngặt nghẽo ??
nghễ ngạo nghễ
nhễ nhễ nhại
chễm chiễm chệ
khễng khập khễng
tễng tập tễnh
nghễu nghễu nghện
hĩ hậu hĩ
ĩ ầm ĩ
rĩ rầu rĩ, rầm rĩ
hĩnh hậu hĩnh, hợm hĩnh
nghĩng ngộ nghĩnh
trĩnh tròn trĩnh
xĩnh xoàng xĩnh
kĩu kĩu kịt
tĩu tục tĩu
nhõm nhẹ nhõm
lõng lạc lõng
õng õng ẹo
ngỗ ngỗ nghịch, ngỗ ngược
sỗ sỗ sàng
chỗm chồm chỗm
sỡ sặc sỡ, sàm sỡ
cỡm kệch cỡm
ỡm ỡm ờ
phỡn phè phỡn
phũ phũ phàng
gũi gần gũi
hững hờ hững
(Hoàng Phê, 2).
Ngoài ra còn có 19 âm tiết dấu ngã khác dùng như từ đơn tiết mà có dạng láy ví dụ như:
cãi cọ
giãy giụa
sẵn sàng
nẫu nà
đẫy đà
vẫy vùng
bẽ bàng
dễ dàng
nghĩ ngợi
khập khiễng
rõ ràng
nõn nà
thõng thượt
ngỡ ngàng
cũ kỹ
nũng nịu
sững sờ
sừng sững
vững vàng
ưỡn ẹo
Cần phải nhớ cãi cọ khác với củ cải, nghĩ ngợi khác với nghỉ ngơi, nghỉ học.
Như vậy quy tắc hài thanh cho phép viết đúng chính tả 63 âm tiết dấu ngã. Ngoài ra còn có 81 âm tiết dấu ngã dưới đây thuộc loại ít dùng:
Ngãi, tãi, giãn (dãn), ngão, bẵm, đẵm (đẫm), giẵm (giẫm), gẵng, nhẵng, trẫm, nẫng, dẫy (dãy), gẫy (gãy), nẫy (nãy), dẽ, nhẽ (lẽ), thẽ, trẽ, hẽm (hẻm), trẽn, ẽo, xẽo, chễng, lĩ, nhĩ, quĩ, thĩ, miễu, hĩm, dĩnh, đĩnh, phĩnh, đõ, ngoã, choãi,doãi, doãn, noãn, hoãng, hoẵng, ngoẵng, chõm, tõm, trõm, bõng, ngõng, sõng, chỗi (trỗi), giỗi (dỗi), thỗn, nỗng, hỡ, xỡ, lỡi, lỡm, nỡm, nhỡn, rỡn (giỡn), xũ, lũa, rũa (rữa), chũi, lũi, hũm, tũm, vũm, lũn (nhũn), cuỗm, muỗm, đuỗn, luỗng, thưỡi, đưỡn, phưỡn, thưỡn, chưỡng, gưỡng, khưỡng, trưỡng, mưỡu (Hoàng Phê, 3).
Tôi để ý thấy rất nhiều lỗi chính tả ở những âm tiết rất thường dùng sau đây: đã (đã rồi), sẽ (mai sẽ đi), cũng (cũng thế), vẫn (vẫn thế), dẫu (dẫu sao), mãi (mãi mãi), mỗi, những, hễ (hễ nói là lam), hỡi (hỡi ai), hãy, hẵng.
Cũng có những trường hợp ngoại lệ như:
1. Dấu ngã: đối đãi (từ Hán Việt), sư sãi (từ Hán Việt), vung vãi (từ ghép), hung hàn (từ Hán Việt), than vãn, ve vãn, nhão nhoét (so sánh: nhão nhẹt), minh mẫn (từ Hán Việt), khe khẽ (so sánh: khẽ khàng), riêng rẽ, ễng ương, ngoan ngoãn, nông nỗi, rảnh rỗi, ủ rũ . . .
2. Dấu hỏi: sàng sảy (từ ghép), lẳng lặng, mình mẩy, vẻn vẹn, bền bỉ, nài nỉ, viển vông, chò hỏ, nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ, sừng sỏ, học hỏi, luồn lỏi, sành sỏi, vỏn vẹn, mềm mỏng, bồi bỏ, chồm hổm, niềm nở, hồ hởi . . . (Hoàng Phê, 4).
II. Từ Hán Việt:
a) Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là:
• Ch-: chuẩn, chỉ, chỉnh, chủ, chuẩn, chủng, chuyển, chưởng.
• Gi-: giả, giải, giảm, giản, giảng, giảo.
• Kh-: khả, khải, khảm, khảng, khảo, khẳng, khẩn, khẩu, khiển, khoả, khoản, khoảnh, khổ, khổng, khởi, khuẩn, khủng, khuyển, khử.
• Và các từ không có phụ âm đầu như: ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.
b) Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là:
• D-: dã, dẫn, dĩ, diễm, diễn, diễu, dĩnh, doãn, dõng, dũng, dữ, dưỡng.
• L-: lãm, lãn, lãng, lãnh, lão, lẫm, lễ, liễm, liễu, lĩnh, lõa, lỗi, lỗ, lũ, lũng, luỹ, lữ, lưỡng.
• M-: mã, mãi, mãn, mãng, mãnh, mão, mẫn, mẫu, mỹ, miễn.
• N-(kể cả NH-NG): nã, não, ngã, ngãi, ngẫu, nghĩa, nghiễm, ngỗ, ngũ, ngữ, ngưỡng, nhã, nhãn, nhẫn, nhĩ, nhiễm, nhiễu, nhỡn, nhũ, nhũng, nhuyễn, nhưỡng, noãn, nỗ, nữ.
• V-: vãn, vãng, vẫn, vĩ, viễn, vĩnh, võ, võng, vũ.
c) 33 từ tố Hán-Việt có dấu ngã cần ghi nhớ (đối chiếu với bản dấu hỏi bên cạnh):
Bãi: bãi công, bãi miễn.
Bảo: bảo quản, bảo thủ. Bão: hoài bão, bão ho
Bỉ: bỉ ổi, thô bỉ Bĩ: vận bĩ, bĩ cực thái lai
Cưỡng: cưỡng bức, miễn cưỡng
Cửu: cửu trùnh, vĩnh cửu Cữu: linh cữu
Đãi: đối đãi, đãi ngộ
Đảng: đảng phái Đãng: quang đãng, dâm đãng
Để: đại để, đáo để, triệt để Đễ: hiếu đễ
Đỗ: đỗ quyên
Hải: hải cảng, hàng hải Hãi: kinh hãi
Hãm: kìm hãm, hãm hại
Hãn: hãn hữu, hung hãn
Hãnh: hãnh diện, kiêu hãnh
Hoãn: hoãn binh, hoà hoãn
Hổ: hổ cốt, hổ phách Hỗ: hỗ trợ
Hỗn: hỗn hợp, hỗn độn
Huyễn: huyễn hoặc
Hữu: tả hữu, hữu ích
Kỷ: kỷ luật, kỷ niệm, ích kỷ, thế kỷ
Kỹ: kỹ thuật, kỹ nữ
Phẫn: phẫn nộ
Phẫu: giải phẫu
Quẫn: quẫn bách, quẫn trí
Quỷ: quỷ quái, quỷ quyệt Quỹ: công quỹ, quỹ đạo
Sỉ: sỉ nhục, liêm sỉ Sĩ: sĩ diện, chiến sĩ, nghệ sĩ
Tể: tể tướng, chúa tể, đồ tể Tễ: dịch tễ
Thuẫn: hậu thuẫn, mâu thuẩn
Tiễn: tiễn biệt, thực tiễn, hoả tiễn
Tiểu: tiểu đội, tiểu học Tiễu: tuần tiễu, tiễu phỉ
Tỉnh: tỉnh ngộ, tỉnh thành Tĩnh: bình tĩnh, yên tĩnh
Trĩ: ấu trĩ
Trữ: tích trữ, trữ tình
Tuẫn: tuẫn nạn, tuẫn tiết
Xả: xả thân Xã: xã hội, xã giao, thị xã
(Hoàng Phê, 6-7).
III. Tóm lại:
1. Từ láy: Các thanh ngang và sắc đi với thanh hỏi. Các thanh huyền và nặng đi với thanh ngã. Để cho dễ nhớ chúng ta có thể tóm gọn trong hai câu thơ sau:
Chị Huyền vác nặng ngã đau
Anh Sắc không hỏi một câu được là (Hoàng Anh Tuấn).
2. Từ Hán Việt phần lớn viết với dấu hỏi (trong tổng số yếu tố Hán-Việt, có 176 yếu tố viết dấu hỏi, chiếm 62%; 107 yếu tố viết dấu ngã, chiếm 38%), (Hoàng Phê, 6).
• Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là CH, GI, KH và các từ khởi đầu bằng nguyên âm hoặc bán nguyên âm như ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu.
• Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là M, N(NH-NG), V, L, D, N (cho dễ nhớ tôi viết thành Mình Nên Viết Là Dãu Ngã) (Hoàng Anh Tuấn).
Như vậy chỉ cần nắm các qui tắc trên và nhớ 33 trường hợp đặc biệt viết với dấu ngã là có thể viết đúng chính tả toàn bộ 283 yếu tố Hán-Việt có vấn đề hỏi ngã cũng coi như nắm được căn bản chính tả DẤU HỎI HAY DẤU NGÃ trong tiếng Việt (Hoàng Phê, 1).
Tài liệu tham khảo:
(1) Hoàng Anh Tuấn
(2) Hoàng Phê, Dấu hỏi hay dấu ngã Trung tâm tự điển học. Tháng 1 năm 1996
-
Bài viết đó đã làm sáng tỏ những luật đặt dãu cho tôi dễ hiểu, nhưng lại gây thêm điều trở ngại vì bây giờ tôi lại thấy mình chưa hiểu rõ nhưng nguyên âm của tiếng Việt.
There are too many vowels!!!!!!!
How do I distinguish a, ă, â, e, ê, o, ơ, ô, u, ư, I still have trouble figuring out which dãu is correct?
-
A = pronounced like "ah" in papa, haha
Ex: ba = ber(b) ah(a) bah(ba)
can = ah(a) ner(n) ahn(an) ker(c) ahn(an) kahn(can)
Ă = pronounced like "áh", never used solely with 1 preceding consonant. It must be accompany by
i. a preceding consonant & a following consonant
Ex: bắc = áh(ă) ker(c) éck(ăc) ber(b) éck (ăc) béck(băc) shek (') béck (bắc)
ii. a preceding consonant & a following consonant combo
Ex: trăng = áh(ă) ngurh(ng) ahng(ăng) trrr(tr) ahng(ăng) trahng(trăng)
iii. a following consonant
Ex: ăn = áh(ă) ner(n) ahn(ăn)
E = pronounced like "err" in error w/o the "rr" sound
Ex: bé = ber(b) err(e) berr(be) shek(') bérr(bé)
Ê = pronouced like letter "A" in english
Ex: tên = A(ê) ner(n) An(ên) tuh(t) An(ên) tAn(tên)
O = pronounced like "ohr" in "ought", or almost as same as letter "R" in english w/o the "rr" sound at the end
Ex: co = ker(c) ohr(o) kohr(co)
Ô = pronounced like "oh" like in "oh! my gosh"
Ex: tô = tuh(t) oh(ô) toh(tô)
xôn = oh(ô) ner(n) ohn(ôn) xer(x) ohn(ôn) xohn(xôn)
U = pronounced like "oo" in "too"
Ex: tu = tuh(t) oo(u) too(tu)
chung = oo(u) ngurh(ng) oong(ung) jer(ch) oong(ung) joong(chung)
Ư = pronounced like the sound of a wounded solder in experiencing pain "urggg!!!"
Ex: sư = sher(s) urgg(ư) shurg(sư)
sưng = urgg(ư) ngurh(ng) urng(ưng) sher(s) urng(ưng) shurng(sưng)
I hope this help. Feel free to ask if you have more questions
-
Có hai cô giúp đỡ, thì tôi phải cố gắng đọc trang bbc để tạp đọc và viết chữ việt. Thành thật cám ơn hai cô đã bỏ ít thời gian ra để cố dạy cho thằng khờ này viẽt chữ việt.
-
manhang wrote:nam nay 23 toi roi ma van khong biet viet tieng viet! Khong biet ran cac "? `~ . ^" cho nen viet thu ve VN khong ai hieu gi het! Co giao xu nao rong luong tu bi, giup đo ke ngu đan nay lam on!
manhang wrote:
Có hai cô giúp đỡ, thì tôi phải cố gắng đọc trang bbc để tạp đọc và viết chữ việt. Thành thật cám ơn hai cô đã bỏ ít thời gian ra để cố dạy cho thằng khờ này viẽt chữ việt.
Oct 10 - Nov 19 ==> there is a big progress in your writing with Vietnamese . heheheh....Chocolate & I are excellent teachers or what
(j/k) .
Chúc bạn viết tiếng Việt ngày càng giỏi hén, có câu hỏi gì đừng ngại hén.
-
Chao ban,
Manhang, mình cung giong ban đó ... tuoi thi đa gia ma khong biet nhieu ve tieng Viet, tieng anh lại khong gioi ?? .... Hehe goes here, I find it helpful ....
http://www.voanews.com/vietnamese/2006-11-06-voa15.cfm just surf around .... and might pm you see how you learning viet going ? we can learn together?? hehhe
-
gaicaibang wrote:Chao ban,
Manhang, mình cung giong ban đó ... tuoi thi đa gia ma khong biet nhieu ve tieng Viet, tieng anh lại khong gioi ??
GCB cũng đang học tiếng Việt? Làm ơn bỏ dấu dùm nhen
@Kat: LH cũng hỏng rành bỏ dấu ? & ~ ... giờ rõ hơn rồi, Kat researched giỏi ghê
LH pinned lên cho ai muốn học thì dễ tìm
-
O_O 23!!! Ím only 12 years old and now I can't READ some words frequently..
(khó thí bà luôn, ai học nổi ? Tại lâu rồi không nói tiếng việt, nói chuyện giô yuên không à ...)
-
chokkii wrote:O_O 23!!! Ím only 12 years old and now I can't READ some words frequently..
(khó thí bà luôn, ai học nổi ? Tại lâu rồi không nói tiếng việt, nói chuyện giô yuên không à ...)
Welcome Chokkii to MYE, the website with alot of Vietnamese posts
.
heheeheh...I am quadruped your age
, yet I sometimes am surprised and take several minutes to understand some Vietnamese words, especially new words or slang
Chokki muốn học tiếng Việt giỏi thì tập nói tiếng Việt với ba mẹ, ông bà ở nhà, đọc truyện cổ tích, hoặc xem video ca nhạc kịch, cố gắng viết tiếng Việt đúng chính tả, đừng học slang
. "Vô duyên" chứ không phải "giô yuên"
. So với các bạn cùng trường thì Chokkii có lợi là có mother language rồi nè, you are bilingual 

October 11th 2006, 11:32 am
nam nay 23 toi roi ma van khong biet viet tieng viet! Khong biet ran cac "? `~ . ^" cho nen viet thu ve VN khong ai hieu gi het! Co giao xu nao rong luong tu bi, giup đo ke ngu đan nay lam on!