Giai đoạn Bắc thuộc(111 TCN - 939)

  • HaiAu_PhiXu

    khoảng 1 10 năm trước
  • Giai đoạn Bắc thuộc (111 TCN - 939)


    Bắc thuộc lần thứ nhất :(111 TCN - 39)
    + Nhà Tây Hán
    --Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43)

    Bắc thuộc lần thứ hai (Từ năm 43 -544)
    + Nhà Ðông Hán (năm 25-220)
    + Ðời Tam quốc (năm 220-265)
    -- Nhà Ðông Ngô (222-280)
    -- khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
    + Nhà Tấn (năm 265-420)
    + Nam Bắc triều (năm 420-588):

    Bắc thuộc lần thứ ba (603 -939)
    + Nhà Tuỳ (năm 589-617)
    + Nhà Ðường (năm 618-907)
    -- Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (năm 722)
    -- Khởi nghĩa của Phùng Hưng (năm 766-791)
    + Ðời Ngũ Quí (năm 907 -959)
    CHI TIẾT_CLICK HERE


    Các chính quyền tự chủ(Từ năm 43 - 820 SCN)

    1.Chính quyền Trưng Nữ Vương (40-43)
    2.Chính quyền của Bà Triệu
    3.Chính quyền nhà Tiền Lý (542-602)
    4.Triệu Việt Vương (546-571) Chính quyền Ðinh Kiến (687)
    5.Chính quyền Mai Hắc Ðế (722)
    6.Chính quyền họ Phùng (? - 791)
    7.Chính quyền Dương Thanh (819-820
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Giai đoạn độc lập


    Triều Ngô Vương(Từ năm 939 - 965)
    + Tiền Ngô Vương (939-944) - Ngô Quyền phá quân Nam Hắn
    + Dương Tam Kha
    + Hậu Ngô Vương (950-965)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nhà Đinh _ Ðinh Tiên Hoàng (968-979)
    Niên Hiệu: Thái Bình (970-979)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Thời tiền Lê (Từ năm 980-1009)
    +Lê Ðại Hành (980-1005)
    --Niên hiệu: Thiên Phúc (980-988); Hưng Thống (989-993); Ứng Thiên (994-1005)
    + Lê Trung Tông (1005)
    + Lê Long Ðĩnh (1005-1009)
    --Niên hiệu: Cảnh Thuỵ (1008-1009)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nhà Lý(Từ năm 1010 - 1225)
    + Lý Thái Tổ (1010-1028)
    --Niên hiệu: Thuận Thiên
    + Lý Thái Tông (1028-1054)
    --Niên hiệu: Thiên Thành (1028-1033); Thống Thuỵ (1034-1038); Càn Phù Hữu Ðạo (1039-1041); Minh Ðạo (1042-1043); Thiên Cảm Thánh Võ (1044-1048); Sùng Hưng Ðại Bảo (1049-1054)
    + Lý Thánh Tông (1054-1072)
    -- Niên hiệu:Long Thuỵ Thái bình (1054-1058); Chương Thánh Gia Khánh (1059-1065); Long Chương Thiên Tự (1066-1067); Thiên Chúc Bảo tượng(1068); Thần Võ (1069-1072)
    + Lý Nhân Tông (1072-1127)
    --Niên hiệu:Thái Ninh (1072-1075); Anh Võ Chiêu Thắng (1076-1084); Quang Hữu (1085-1091); Hội Phong (1092-1100); Long Phù (1101-1109);Hộ Tường Ðại Khánh (1110-1119); Thiên Phù Duệ Võ (1120-1126); Thiên Phù Khánh Thọ (1127)
    + Lý Thần Tông (1128-1138)
    --Niên hiệu: Thiên Thuận; Thiên Chương Bảo Tự (1133-1137)
    + Lý Anh Tông (1138-1175)
    --Niên hiệu:Thiên Minh (1138-1139); Ðại Ðinh (1140-1162);Chính Long Bảo ứng (1163-1173); Thiên Cảm Chí Bảo (1174-1175)
    + Lý Cao Tông (1176-1210)
    --Niên hiệu:Trịnh Phù (1176-1210); Thiên Tư Gia Thuỵ (1186-1201); Thiên Gia Bảo Hựu (1202-1204); Trị Bình Long ứng (1205-1210)
    + Lý Huệ Tông (1211- 1224 )
    --Niên hiệu: Kiến Gia (1211-10/1224)
    + Lý Chiêu Hoàng (1225)
    --Niên Hiệu: Thiên Chương Hữu Ðạo
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nhà Trần(Từ năm 1225 - 1400)
    + Trần Thái Tông (1225-1258)
    --Niên hiệu: Kiến Trung (1225-1231); Thiên ứng chính Bình (1232-1250); Nguyên Phong (1251-1258)
    +Trần Thánh Tông (1258-1278)
    --Niên hiệu: Thiên Long (1258-1272); Bảo Phù (1273-1278)
    + Trần Nhân Tông (1279-1293)
    --Niên hiệu: Thiệu Bảo (1279-1284); Trùng Hưng (1285-1293)
    + Trần Anh Tông (1293-1314)
    --Niên hiệu: Hưng Long
    + Trần Minh Tông (1314-1329)
    --Niên hiệu: Ðại Khánh (1314-1323); Khai Thái (1324-1329)
    + Trần Hiển Tông (1329-1341)
    --Niên hiệu: Khai Hưu.
    +Trần Dụ Tông (1341-1369)
    --Niên hiệu: Thiệu Phong (1341-1357); Ðại Trị (1358-1369)
    + Trần Nghệ Tông (1370-1372)
    --Niên hiệu: Thiệu Khánh
    + Trần Duệ Tông (1372-1377)
    --Niên Hiệu: Long Khánh
    +Trần Phế Ðế (1377-1388)
    --Niên hiệu: Xương Phù
    + Trần Thuận Tông (1388-1398)
    --Niên Hiệu: Quang Thái
    + Trần Thiếu Ðế (1398-1400)
    --Niên hiệu: Kiến Tân
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nhà Hồ ( 1400- 1407)
    + Hồ Quý Ly (1400 - )
    --Niên hiệu: Thánh Nguyên
    + Hồ Hán Thương (1401-1407)
    --Niên hiệu: Thiệu Thành (1401-1402); Khai Ðại (1403-1407)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Thời hậu Trần(Từ năm 1407-1413)
    + Giản Ðịnh Ðế (1407-1409)
    --Niên hiệu: Hưng Khánh
    + Trùng Quang Ðế (1409 - 1413)
    -- Niên hiệu: Trùng Quang
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Thời kỳ thuộc Minh (1414 - 1417) : Các cuộc khởi nghĩa
    + Phong trào nghĩa binh "áo đỏ" : ở Thái Nguyên vào năm Canh Dần (1410).
    + Khởi nghĩa Lam Sơn :đầu năm Mậu Tuất (1418)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Thời Lê sơ(Từ năm 1428 - 1527)
    + Lê Thái Tổ (1428-1433)
    --Niên hiệu: Thuận Thiên
    + Lê Thái Tông (1434-1442)
    --Niên hiệu: Thiệu Bình (1434-1439); Ðại Báo (1439-1442)
    + Lê Nhân Tông (1443-1459)
    --Niên Hiệu: Ðại Hoà (1443-1453); Diên Ninh (1454-1459)
    + Lê ThánhTông (1460-1497)
    --Niên hiệu: Quang Thuận (1460-1469); Hồng Ðức (1470-1497)
    + Lê Hiến Tông (1497-1504)
    --Niên Hiệu: Cảnh Thống
    + Lê Túc Tông (1504)
    --Niên hiệu: Thái Trinh
    + Lê Uy Mục (1505-1509)
    --Niên hiệu: Ðoan Khánh
    +Lê Tương Dực (1510-1516)
    -- Niên hiệu: Hồng Thuận
    + Lê Chiêu Tông (1516-1522)
    --Niên hiệu: Quang Thiệu
    + Lê Cung Hoàng (1522-1527)
    --Niên hiệu: Thống Nguyên
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nhà Mạc(Từ năm 1527-1592)
    + Mạc Ðăng Dung (1527-1529)
    --Niên hiệu: Minh Ðức
    + Mạc Ðăng Doanh (1530-1540)
    -- Niên hiệu: Ðại Chính
    + Mạc Phúc Hải (1541-1546)
    -- Niên hiệu: Quảng Hoà
    + Mạc Phúc Nguyên (1546-1561)
    -- Niên hiệu: Vĩnh Ðịnh (1547); Cảnh Lịch (1548-1553); Quảng Bảo (1554-1561)
    + Mạc Mậu Hợp (1562-1592)
    --Thuần Phúc (1562-1565); Sùng Khang (1566-1577); Diên Thành (1578-1585); Ðoan Thái (1586-1587); Hưng Trị (1590); Hồng Ninh (1591-1592)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Thời hậu Lê(thời kỳ phân tranh: 1533-1788)
    *NAM - BẮC TRIỀU (1533-1593)
    + Nam triều:
    1. Lê Trang Tông (1533-1548)
    --Niên hiệu: Nguyên Hoà
    2. Lê Trung Tông (1548-1556)
    --Niên hiệu: Thuận Bình
    3. Lê Anh Tông (1556-1573)
    --Niên hiệu: Thiên Hữu (1557); Chính Trị (1558-1571); Hồng Phúc (1572-1573)
    4. Lê Thế Tông (1573-1599)
    --Niên hiệu: Gia Thái (1573-1577); Quang Hưng (1578-1599)
    + Bắc Triều
    1. Mạc Ðăng Dung (1527-1529)
    2. Mạc Ðăng Doanh (1530-1540)
    3. Mạc Phúc Hải (1541-1546)
    4. Mạc Phúc Nguyên (1546-1561)
    5. Mạc Mậu Hợp (1562-1592)
    CHI TIẾT Nhà Hậu Lê trong giai đoạn NAM - BẮC TRIỀU (1533-1593) _CLICK HERE

    *TRỊNH NGUYỄN PHÂN TRANH (Từ năm 1600 - 1789)
    CHI TIẾT NHÀ HẬU LÊ Trong giai đoạn Trịnh Nguyễn phân tranh (1600-1789)CLICK HERE
    1.Lê Kính Tông (1600-1619)
    --Thuận Ðức (1600); Hoằng Ðịnh (0601-1619)
    + Trịnh : Bình An Vương _ Trịnh Tùng (1570-1623)
    + Nguyễn : Ðoan Quận công _Nguyễn Hoàng (1600-1613)
    Thuỵ Quận công_Nguyễn Phúc Nguyên (1613-1635)
    2. Lê Thần Tông (1619-1643)
    --Niên hiệu: Vĩnh Tộ (1620-1628); Ðức Long (1629-1634); Dương Hoà (1625-1643)
    + Trịnh:Thanh Ðô Vương_Trịnh Tráng (1623-1652)
    + Nguyễn :Nhân Quận công_Nguyễn Phúc Lan (1635-1648)
    3.Lê Chân Tông (1643-1649)
    --Phúc Thái; Khánh Ðức (1649-1652); Thịnh Ðức (1653-1657); Vĩnh Thọ (1658-1661); Vạn Khánh (1662)
    + Trịnh : Trịnh Tráng
    + Nguyễn: Dũng Quận công_Nguyễn Phúc Tần (1648-1687)
    4.Lê Thần Tông (1649-1662) (lần thú hai)
    --Niên hiệu: Vĩnh Tộ (1620-1628); Ðức Long (1629-1634); Dương Hoà (1625-1643)
    +Trịnh :Tây Vương_Trịnh Tạc (1657-1682)
    + Nguyễn :Nguyễn Phúc Tần (1648-1687) _ (Chúa Hiền)
    5.Lê Huyền Tông (1663-1671)
    --Niên hiệu: Cảnh Trị
    + Trịnh :Trịnh Tạc
    + Nguyễn :Nguyễn Phúc Tần
    6.Lê Gia Tông (1672-1675)
    --Niên hiệu: Dương Ðức (1672-1673); Ðức Nguyên (1674-1675)
    + Trịnh :Trịnh Tạc
    + Nguyễn :Nguyễn Phúc Tần
    7.Lê Hy Tông (1676-1704)
    --Niên hiệu: Vĩnh Trị (1678-1680); Chính Hoà (1681-1705)
    + Trịnh :Ðinh Vương_Trịnh Căn (1682-1709)
    + Nguyễn :Hoằng Quốc công_Nguyễn Phúc Trăn (1687-1691)
    Tộ Quốc công_Nguyễn Phúc Chu (1691-1725)
    8.Lê Dụ Tông (1705-1728)
    --Niên hiệu: Vĩnh Thịnh (1706-1719); Bảo Thái (1720-1729)
    + Trịnh: An Ðô Vương_Trịnh Cương (1709-1729)
    + Nguyễn: Ðinh Quốc công_Nguyễn Phúc Chú (1725-1738)
    9.Lê Ðế Duy Phương (1729-1732)
    --Niên hiệu: Vĩnh Khánh
    + Trịnh :Uy Nam Vương_Trịnh Giang (1729-1740)
    + Nguyễn : Nguyễn Phúc Chú
    10.Lê Thuần Tông (1733-1735)
    --Niên hiệu: Long Ðức
    + Trịnh : Trịnh Giang
    + Nguyễn : Nguyễn Phúc Chú
    11.Lê Ý Tông (1735-1740)
    --Niên hiệu: Vĩnh Hựu
    + Trịnh :Minh Ðô Vương_Trịnh Doanh (1740-1767)
    + Nguyễn:Võ Vương_Nguyễn Phúc Khoát (1738-1765)
    12.Lê Hiển Tông (1740-1786)
    --Niên hiệu: Cảnh Hưng
    + Trịnh :Tĩnh Ðô Vương_Trịnh Sâm (1767-1782)
    + Nguyễn :Ðịnh Vương_Nguyễn Phúc Thuần (1765-1777)
    Nguyễn Vương_Nguyễn Phúc Ánh (1780-1802)
    13.Lê Mẫn Ðế (1787-1789)
    --Niên hiệu: Chiêu Thống
    + Trịnh: Án Đô Vương_Trịnh Bồng (1786-1787)
    + Nguyễn :Nguyễn Vương_Nguyễn Phúc Ánh
    CHI TIẾT Các đời Chúa Nguyễn (1600-1802)CLICK HERE

    CHI TIẾT Các đời Chúa Trịnh (1545-1787)CLICK HERE


    Nhà Tây Sơn(Từ năm 1778-1802)
    + Thái đức Hoàng đế (1778-1793)
    --Niên hiệu: Thái Ðức
    + Quang Trung Hoàng đế Nguyễn Huệ (1789-1792)
    --Niên hiệu: Quang Trung
    + Cảnh Thịnh Hoàng đế (Quang Toản ) (1793-1802)
    --Niên hiệu: Cảnh Thịnh (1792-1801); Bảo Hưng (1801-1802)
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nhà Nguyễn(Từ năm 1802 - 1883)
    + Gia Long Hoàng Ðế (1802-1819)
    --Niên hiệu: Gia Long
    + Minh Mệnh Hoàng Ðế (1820-1840)
    --Niên hiệu: Minh Mệnh
    + Thiệu Trị Hoàng Ðế (1841-1847)
    --Niên hiệu: Thiệu Trị
    + Tự Ðức Hoàng Ðế (1848-1883)
    --Niên hiệu: Tự Đức
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Giai đoạn thuộc Pháp (Năm 1857 _ 1945 )

    Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà ra đời (1945-1976) : Năm 1946, thực dân Pháp đã trở lại xâm lược Ðông Dương.Hiệp định Genève (1954) được lý kết , độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam đã được thế giới chính thức thừa nhận.
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà (1945-1976)

    Sau khi Thực dân Pháp rút khỏi miền Bắc, nước Việt Nam vẫn bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc (từ vĩ tuyến 17 trở ra) là nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, bắt đầu công cuộc xây dựng đất nước. ở miền Nam, từ vĩ tuyến 17 trở vào gọi là Việt Nam Cộng hoà, bắc đầu cuộc chiến giữa hai miền đất nước và đế quốc mỹ
    +Miền Bắc : Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà (1945-1976)
    +Miền Nam : Việt Nam Cộng hoà ( 1954 _ 1975 )
    CHI TIẾT_CLICK HERE

    Năm 1976 đến nay : là Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam


    Cuộc Kháng chiến chống Pháp và Mỹ , là một khoảng thời gian dài ... nên HA chỉ tóm chi tiết ít ... khi nào HA làm xong , HA sẽ post tiếp nói đặc biệt về 2 cuộc kháng chiến ấy ... mà HA nghĩ rằng cả 2 cuộc kháng chiến ấy được viết ra rất nhiều sách và dịch nhiều thứ tiếng ... chắc các bạn cũng hông xa lạ gì mấy :)



    Được sửa lần cuối bởi HaiAu_PhiXu vào ngày khoảng 1 10 năm trước với 19 lần trong tổng số.
  • HaiAu_PhiXu

    khoảng 1 10 năm trước
  • Giai đoạn Bắc thuộc(111 TCN - 939)


    Năm 207 trước công nguyên, nước Âu Lạc bị Triệu Ðà, vua của nước Nam Việt chiếm, và đến năm 111 trước công nguyên, nước Nam Việt bị đế quốc Hán tiêu diệt. Âu Lạc bị chuyển sang tay nhà Hán và bị chia thành các quận, huyện. Từ đây, Việt Nam bước vào thời kỳ chịu sự thống trị của các đế chế Trung Hoa, kéo dài trong mười một thế kỷ.

    Bắc thuộc lần thứ nhất (111 TCN - 39)


    Chính trị nhà Tây Hán: lấy nước ta, rồi cải tên nước là Giao Chỉ, và chia ra làm 9 quận, mỗi quận có quan thái thú coi việc cai trị trong quận và có quan thứ sử để giám sát các quận. Ở trong quận Giao Chỉ thì có những Lạc tướng hay Lạc hầu vẫn được thế tập giữ quyền cai trị các bộ lạc.

    1.Nam Hải (Quảng Ðông)
    2.Thương Ngô (Quảng Tây)
    3.Uất Lâm (Quảng Tây)
    4.Hợp Phố ( Quảng Ðông)
    5.Giao Chỉ
    6.Giao Chỉ
    7.Nhật Nam
    8.Châu Nhai (đảo Hải Nam)
    9.Ðạm Nhĩ (đảo Hải Nam)

    * Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40-43)

    *****
    Bắc thuộc lần thứ hai (Từ năm 43 -544)


    Chính trị Nhà Ðông Hán (năm 25-220): Mã Viện đánh được Trưng Vương, rồi chỉnh đốn binh lương, đem quân đi đánh dẹp các nơi, đi đến đâu xây thành đắp luỹ đến đấy và cải cách chính trị trong các châu quận. Ðem phủ trị về đóng ở Mê Linh. Từ đó chính trị nhà Ðông Hán càng ngày càng ngặt thêm, quan lại sang cai trị tham lam độc ác, bắt dân lên rừng xuống bể để tìm những châu báu.

    Ðời Tam quốc (năm 220-265):

    *Nhà Ðông Ngô (222-280) - Nhà Ðông Hán mất ngôi thì nước Tàu phân ra là ba nước: Bắc Ngụy, Tây Thục, Ðông Ngô. Ðất Giao Châu bấy giờ thuộc về Ðông Ngô.

    *khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)

    Nhà Tấn (năm 265-420): Nhà Tấn làm vua được 50 năm thì mất cả đất ở phía tây bắc. Dòng dõi nhà vua lại dựng nghiệp ở phía đông nam, đóng đô ở thành Kiến Nghiệp ( thành Nam Kinh) gọi là nhà Ðông Tấn. Ðất Giao Châu ta vẫn thuộc nhà Tấn. Những quan lại sang cai trị thỉnh thoảng mới gặp đuợc người nhân từ tử tế, thì dân mới được yên ổn. Còn thì những người tham lam độc ác làm cho nhân dân phải lầm than khổ sở.

    Nam Bắc triều (năm 420-588): Năm Canh thân (420) Lưu Dụ cướp ngôi nhà Ðông Tấn, lập ra nhà Tống ở phía nam. Lúc bấy giờ ở phía bắc thì nhà Ngụy gồm cả nước Lương, nước Yên, nước Hạ. Nước Tàu phân ra làm Nam triều và Bắc triều.
    Bắc triều thì có nhà Nguỵ, nhà Tề, nhà Chu nối nhau làm vua; Nam triều thì có nhà Tống, nhà Tề, nhà Lương và nhà Trần kế nghiệp trị vì.
    Lúc bấy giờ Giao Châu phụ thuộc về Nam triều.

    *****
    Bắc thuộc lần thứ ba (603 -939)


    Nhà Tuỳ (năm 589-617): làm vua bên Tàu được 28 năm thì mất.

    Nhà Ðường (năm 618-907): Năm Mậu Dần (618) nhà Tuỳ mất nước; nhà Ðường kế nghiệp làm vua nước Tàu. Ðến năm tân tị (621) vua Cao Tổ nhà Ðường sai Khâu Hòa làm đại tổng quản sang cai trị Giao Châu.
    Nhà Ðường cai trị nước ta nghiệp ngã. Năm kỷ mão (679) vua Cao Tông nhà Ðường chia đất Giao Châu ra làm 12 châu, 59 huyện và đặt An Nam đô hộ phủ. Nước ta gọi là An Nam khởi đầu từ đấy.

    Mười hai Châu đời Ðường :
    1.Giao Châu - có 8 huyện (Hà Nội, Nam Ðinh...)
    2.Lục Châu - có 3 huyện (Quảng yên, Lạng Sơn)
    3.Phúc Lộc Châu - có 3 huyện (Sơn Tây)
    4.Phong Châu- có 3 huyện (Sơn Tây)
    5.Thang Châu - có 3 huyện
    6.Trường Châu - có 4 huyện
    7.Chi Châu - có 7 huyện
    8.Võ Nga Châu - có 7 huyện
    9.Võ An Châu - có 2 huyện
    10.Ái Châu - có 6 huyện (Thanh Hóa)
    11.Hoan Châu - có 4 huyện (Nghệ An)
    12.Diễn Châu - có 7 huyện ( Nghệ An)

    Theo lệ cứ hàng năm phải triều cống vua nhà Ðường.

    Các cuộc nổi dậy của nhân dân dành chủ quyền như :
    Khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (năm 722), khởi nghĩa của Phùng Hưng (năm 766-791),

    Ðời Ngũ Quí (năm 907 -959): Năm Đinh Mão (907) nhà Ðường mất ngôi, nhà Hậu Lương, Hậu Ðường, Hậu Tấn, Hậu Hán, Hậu Chu, tranh nhau làm vua. Mỗi nhà được mấy năm, gồm tất cả 52 năm, gọi là Ngũ Quí hay là Ngũ Ðại.

    Tại nước ta liên tục các cuộc dấy binh chống lại đô hộ của phía Bắc và các chính quyền tự chủ được thành lập:Các chính quyền tự chủ được thành lập trong các cuộc khởi nghĩa chống Bắc thuộc (179 trước CN đến 905)

    Trong suốt thời kỳ này, nhân dân Việt Nam luôn nổi dậy để giành lại nền độc lập, mở đầu là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43). Tiếp đó là cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248). Giữa thế kỷ VI, Lý Bí đã lãnh đạo dân Giao Châu nổi lên đánh đuổi Tiêu Tư, chiếm giữ thành Long Biên, lập nên nhà nước độc lập đầu tiên, nước Vạn Xuân, nhưng chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn. Dưới ách thống trị của các đế chế Trung Hoa đã bùng lên nhiều cuộc khởi nghĩa: Mai Thúc Loan (722), Phùng Hưng (766-791),.... và cuối cùng, với chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Ðằng năm 938, Ngô Quyền đã chấm dứt thời kỳ thống trị Trung Quốc hơn một nghìn năm, khôi phục nền độc lập cho đất nước.

  • tmt

    khoảng 1 10 năm trước
  • Chà, kiến thức lich sử của HaiAu_PhiXu thật là đáng phục. Xin được học hỏi nhé.
    Ủa, mà HaiAu_PhiXu học trường nào, ở đâu mà biết nhiều vậy? Có thế cho biết không?

  • HaiAu_PhiXu

    khoảng 1 10 năm trước
  • tmt wrote:Chà, kiến thức lich sử của HaiAu_PhiXu thật là đáng phục. Xin được học hỏi nhé.
    Ủa, mà HaiAu_PhiXu học trường nào, ở đâu mà biết nhiều vậy? Có thế cho biết không?


    đâu cần học trường nào đâu ... nếu bạn nào yêu thích lịch sử , và chỉ cần nhớ các bài học từ lớp 6 đến 12 là có thể biết lịch sử VN đã trải qua từng giai đoạn nào ... nhưng thật sự hiện nay HA hông nhớ chính xác , vì mấy năm hông đụng sách lịch sử ... viết trên mấy bấy lâu ... và dùng sách có cũng như tìm ở internet để hoàn chỉnh .. vì HA làm cũng để tặng 1 số em nhỏ VN tại nơi HA đang ở để biết thêm chút về VN , nên sẵn post lên cho các bạn và giúp Mod :)

  • ton

    khoảng 1 10 năm trước
  • wow, very comprehensive. Thanks for taking time to research this!

  • Mr_Hoang

    khoảng 1 10 năm trước
  • Chính trị Nhà Ðông Hán (năm 25-220): Mã Viện đánh được Trưng Vương, rồi chỉnh đốn binh lương, đem quân đi đánh dẹp các nơi, đi đến đâu xây thành đắp luỹ đến đấy và cải cách chính trị trong các châu quận. Ðem phủ trị về đóng ở Mê Linh. Từ đó chính trị nhà Ðông Hán càng ngày càng ngặt thêm, quan lại sang cai trị tham lam độc ác, bắt dân lên rừng xuống bể để tìm những châu báu.

    --------

    Cái này bạn haiau phixu hơi thiên vị nha, Sĩ Nhiếp theo mình biết cũng là 1 vị quan tốt mà. Ông trấn thủ Giao Chỉ (Việt Nam), khiến cho cả 1 vùng yên bình, đâu có loạn lạc khói lửa gì như bên TQ đâu. Tiếc là ông ấy là người TQ thôi, thành ra chính sử của ta cũng hơi thiên vị chút . :(


Designed by squallions © 2004 - 2009 maiyeuem.net (MYE). All Rights Reserved.
All posts and comments are owned by the poster. MYE is not responsible or liable for any content its member posted.
Mọi chi tiết, xin liên hệ: contact
Powered by phpBB © 2001, 2002 phpBB Group