Lịch sử Việt Nam Theo Bách khoa toàn thư

  • minh0333

    khoảng 1 10 năm trước
  • Theo Bách khoa toàn thư :

    Việt Nam (tên đầy đủ là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam) là quốc gia nằm phía đông của bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á. Việt Nam giáp giới với nước Trung Quốc ở phía bắc, Vịnh Thái Lan ở phía tây nam, nước Campuchia và nước Lào ở phía tây, Biển Đông ở phía đông và nam (tại đó có các quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa mà Việt Nam đang tranh chấp toàn bộ hay từng phần với một số quốc gia láng giềng).
    Địa lý
    Đèo Hải Vân
    Xem thêm: Địa lý Việt Nam, Du lịch Việt Nam, Hoa quả Việt Nam, Đa dạng sinh học Việt Nam
    Việt Nam nằm trong bán đảo Đông Dương, thuộc vùng Đông Nam Châu Á. Lãnh thổ Việt Nam chạy dọc bờ biển phía đông của bán đảo này; ngoài ra, Việt Nam cũng xem các quần đảo như Hoàng Sa, Trường Sa thuộc lãnh thổ của mình. Việt Nam có biên giới đất liền với Trung Quốc (1281 km), Lào (2130 km) và Campuchia (1228 km) và bờ biển dài 3444 km tiếp giáp với vịnh Bắc Bộ, Biển Đông và vịnh Thái Lan.
    Việt Nam có diện tích 331.688 km², bao gồm khoảng 327.480 km² đất liền và hơn 4200 km² biển. (Tuy nhiên, theo quan điểm của nhà nước và của nhiều người dân, diện tích biển của Việt Nam rộng hàng triệu km², bao gồm cả vùng biển của hai quần đảo đang bị tranh chấp.) Địa thế có những đồi và những núi đầy rừng, trong khi đất phẳng che phủ khoảng ít hơn 20%. Núi rừng chiếm độ 40%, đồi 40%, và độ che phủ khoảng 75%. Miền Bắc gồm có cao nguyên và vùng châu thổ sông Hồng; miền Trung là phần đất thấp ven biển, những cao nguyên theo dãy Trường Sơn, và miền Nam là vùng châu thổ Cửu Long. Điểm cao nhất Việt Nam là 3144 mét, tại đỉnh Fan Si Pan, thuộc dãy núi Hoàng Liên Sơn. Diện tích đất canh tác chiếm 17% tổng diện tích đất Việt Nam.
    Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ở miền nam với hai mùa (mùa mưa, từ giữa tháng 5 đến giữa tháng 9, và mùa khô, từ giữa tháng 10 đến giữa tháng 3) và khí hậu gió mùa ở miền bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân, mùa hạ, mùa thu và mùa đông). Do nằm dọc theo bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hoà một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu tố khí hậu biển. Độ ẩm trung bình là 84% suốt năm. Lượng mưa hằng năm từ 1200 đến 3000 mm, và nhiệt độ hằng năm từ 5°C đến 37°C.
    Việt Nam có nhiều mỏ khoáng sản trên đất liền, rừng tự nhiên và một số mỏ dầu ngoài khơi. Hàng năm, Việt Nam luôn phải phòng chống bão và lụt lội.
    Các thành phần dân tộc
    Việt Nam có khoảng 54 thành phần dân tộc khác nhau. Dân tộc Việt (Kinh) chiếm gần 90%, tập trung ở những miền châu thổ và đồng bằng ven biển. Những dân tộc thiểu số, trừ người Hoa, tập trung ở các vùng cao nguyên. Trong số người thiểu số, đông dân nhất là các dân tộc Tày, Thái, Mường, Hoa, Khmer, Nùng..., mỗi dân tộc có dân số khoảng một triệu người. Các dân tộc Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu có số dân ít nhất, với khoảng vài trăm cho mỗi nhóm. Có một số dân tộc đã định cư trên lãnh thổ Việt Nam từ rất lâu đời, có các dân tộc chỉ mới di cư vào Việt Nam trong vài trăm năm trở lại đây.
    Kinh tế
    Việt Nam là một quốc gia nghèo và đông dân đang dần bình phục và phát triển sau sự tàn phá của chiến tranh, sự mất mát viện trợ tài chính từ khối các nước xã hội chủ nghĩa trước đây, và sự yếu kém của nền kinh tế tập trung. Chính sách Đổi Mới năm 1986 thiết lập nền "kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa". Các thành phần kinh tế được mở rộng nhưng các ngành kinh tế then chốt vẫn dưới sự điều hành của Nhà nước. Sau năm 1986, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển to lớn và đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 9% hàng năm từ 1993 đến 1997. Tăng trưởng GDP 8,5% vào năm 1997 đã giảm xuống 4% vào năm 1998 do ảnh hưởng của sự kiện khủng hoảng kinh tế Á châu năm 1997, và tăng lên đến 4,8% năm 1999. Tăng trưởng GDP tăng lên từ 6% đến 7% giữa những năm 2000-2002 trong khi tình hình kinh tế thế giới đang suy sụp. Hiện nay, giới lãnh đạo Việt Nam tiếp tục các nỗ lực tự do hoá nền kinh tế và thi hành các cải cách cơ sở hạ tầng cần thiết để đổi mới kinh tế và tạo ra các ngành công nghiệp xuất khẩu có tính cạnh tranh hơn.
    Việt Nam đang thúc đẩy việc gia nhập WTO vào 2005, và đẩy mạnh việc tạo công ăn việc làm để đáp ứng với tốc độ tăng trưởng dân số.
    GDP theo đầu người (2004):
    • Theo sức mua tương đương: 2.700 USD
    • Theo tỷ giá hối đoái: 485 USD
    Tỷ lệ tăng trưởng GDP (2003): 7,24%
    Tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình hàng năm (1990-2003): 6,12%
    Tỷ trọng trong GDP (2004)
    • Nông nghiệp: 21,8%
    • Công nghiệp và xây dựng: 40,1%
    • Dịch vụ: 38,1%
    Tỷ giá hối đoái (Trung bình năm 2005)*
    • 1USD = 15.850 VND
    Tỷ lệ lạm phát (cuối năm 2004; tính theo năm): 9.5%
    Tài chính công (chính quyền trung ương, tính theo tỷ lệ % của GDP theo giá hiện hành, ước tính cho năm 2003)**
    • Thu: 22,66%
    • Chi: 24,70%
    • Thâm hụt: 2,04%
    Nợ nước ngoài (% GDP, tại thời điểm cuối 2002): 40%
    Cán cân thanh toán theo ngoại tệ chuyển đổi (2003)
    • Xuất khẩu (f.o.b): 19,88 tỉ USD
    • Nhập khẩu (c.i.f) : 24,99 tỉ USD
    • Thâm hụt thương mại: 5,11 tỉ USD
    Các mặt hàng xuất khẩu chính (2003):
    Dầu thô (19%), hàng dệt may (18%), hải sản (11%), giày dép (11%), gạo (4%), cà phê (3%), các loại khác (34%).
    Các mặt hàng nhập khẩu chính (2003):
    Máy công cụ (21%), xăng dầu (10%), vải (8%), thép (7%), quần áo (5%), xe máy (1%); linh kiện điện tử (2%), phân bón (2%), các loại khác (44%).
    Các thị trường xuất khẩu chính (2003):
    Hoa Kỳ (20%), Nhật Bản (14%), Trung Quốc (9%) Úc (7%), Singapore (5%), Đài Loan (4%), Đức (4%), Anh (4%), Pháp (2%), Hà Lan (2%), các nước khác (29%).
    Các chỉ số:
    Chỉ số Vị trí Thay đổi
    Năng lực cạnh tranh (***), (2005) 81 -4
    Công nghệ 68
    Chế công 62
    Môi trường kinh tế vĩ mô 39
    Phát triển mạng (xếp hạng trong 82 nước, 2002) 71
    * Tỷ giá liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    ** Theo ước tính của Bộ Tài chính
    *** do Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đánh giá xếp hạng trong 117 nước [1]
    Chính trị
    Việt Nam là một nuớc theo chế độ xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổng bí thư của đảng này hiện nay là ông Nông Đức Mạnh.
    Bên cạnh đảng lãnh đạo về đường lối, hệ thống chính trị Việt Nam còn có chính phủ được điều hành bởi người đứng đầu là Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải và Quốc hội Việt Nam, cơ quan lập pháp và giám sát chính phủ, đứng đầu bởi Chủ tịch Quốc Hội Nguyễn Văn An. Ngoài ra, một vị trí quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam là Chủ tịch nước, hiện được đảm nhiệm bởi ông Trần Đức Lương.
    Đối ngoại
    Đảng Cộng Sản và Nhà nước Việt Nam chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế với phương châm "Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển".
    Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 168 nước thuộc tất cả các châu lục, bao gồm tất cả các nước và trung tâm chính trị lớn của thế giới và cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới. Đồng thời, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 165 nước và vùng lãnh thổ. Trong tổ chức Liên Hiệp Quốc, Việt Nam đóng vai trò là ủy viên ECOSOC, ủy viên Hội đồng chấp hành UNDP, UNFPA và UPU... Vai trò đối ngoại của Việt Nam trong đời sống chính trị quốc tế đã được thể hiện đậm nét thông qua việc tổ chức thành công Hội nghị Thượng đỉnh Cộng đồng Pháp ngữ (La Francophonie) năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN năm 1998, Hội thảo quốc tế về hợp tác và phát triển Việt Nam và Châu Phi năm 2003, Hội nghị cấp cao ASEM-5 năm 2004. Năm 2006, Việt Nam đăng cai tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh APEC.
    Lịch sử
    Bài chính: Lịch sử Việt Nam
    Lịch sử Việt Nam được bắt nguồn từ sự định cư của các tộc người Việt cổ trong thời Hồng Bàng mà theo nhiều tài liệu là từ năm 2879 trước Công Nguyên (TCN). Bắt đầu từ thế kỷ 2 TCN, quốc gia này bị các tập đoàn phong kiến phương Bắc cai trị trong hơn 1000 năm. Sau nhiều lần khởi nghĩa không thành, đến năm 938, nhà nước Việt Nam dành được độc lập sau trận chiến lịch sử trên sông Bạch Đằng. Tuy nhiên, người Việt vẫn chịu ảnh hưởng nhiều bởi thể chế chính trị và xã hội, hệ thống chữ Hán (thường gọi là chữ Nho), nghệ thuật và giáo dục của người Trung Quốc. Trải qua các triều đại phong kiến, và với những lần mở rộng lãnh thổ xuống phía Nam, đất nước Việt Nam thống nhất với phạm vi địa lý như hiện nay vào năm 1802.

    Đến giữa thế kỷ 19, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp. Trong thế chiến thứ 2, phát xít Nhật chiếm Đông Dương. Ngay sau khi quân Đồng Minh dành thắng lợi, người Việt Nam đã giành lấy chính quyền từ tay phát xít Nhật. Ngày 2 tháng 9 năm 1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên Ngôn Độc Lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà, nhà nước đầu tiên của nước Việt Nam hiện đại.
    Sau Thế chiến thứ hai, người Pháp muốn chiếm lại thuộc địa Đông Dương nhưng vấp phải sự phản kháng quyết liệt của người Việt Nam. Sau chiến thắng của Việt Minh tại chiến trường Điện Biên Phủ ngày 7 tháng 5 năm 1954, Pháp buộc phải rút khỏi Đông Dương. Hiệp định Geneva được ký kết, chấm dứt ách đô hộ gần một trăm năm của Pháp tại Việt Nam, đồng thời chia đôi nước Việt Nam và lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới, sau 1 năm sẽ tiến hành tổng tuyển cử cả nước, tuy nhiên do Hoa Kỳ không tuân thủ hiệp định Genève, đưa Ngô Đình Diệm lên nắm quyền ở Miền Nam Việt Nam, do đó hình thành miền Bắc là nuớc Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà dưới sự lãnh đạo của Hồ Chí Minh theo xã hội chủ nghĩa, nhận được hỗ trợ từ Liên Xô, Trung Quốc và các nước trong khối xã hội chủ nghĩa. Tại miền Nam, nước Việt Nam Cộng Hoà, với sự hậu thuẫn của Hoa Kỳ và một số nước tư bản, được thành lập.
    Xung đột giữa hai miền mở ra một cuộc chiến tranh kéo dài suốt 2 thập kỷ. Năm 1964, Hoa Kỳ leo thang chiến tranh, đưa quân Mỹ vào chiến đấu trực tiếp tại chiến trường Việt Nam, và thực hiện các đợt ném bom miền Bắc bằng máy bay B52. Đến tháng giêng 1973, sau những thất bại liên tiếp trên chiến trường Việt Nam cùng với làn sóng phản chiến trong nước và trên thế giới, Hoa Kỳ ký Hiệp định Paris, và rút quân khỏi Việt Nam. Chiến tranh chỉ kết thúc vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi thủ đô Sài Gòn của miền Nam bị sụp đổ để lại hậu quả vô cùng nặng nề.
    Năm 1976, nước Việt Nam thống nhất lấy tên là Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sau chiến tranh, chính sách sai lầm đưa Việt Nam lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và xã hội. Đại hội Đảng lần VI năm 1986 chấp thuận chính sách Đổi mới theo đó cải tổ bộ máy nhà nuớc, và chuyển đổi nền kinh tế theo hướng kinh tế thị trường. Giữa thập niên 1990, Việt Nam bắt đầu hội nhập vào cộng đồng quốc tế. Năm 1995, Việt Nam gia nhập khối ASEAN sau khi bình thường hóa quan hệ với Mỹ một năm trước đó. Hiện giờ Việt Nam là thành viên của Liên Hợp Quốc, Cộng đồng Pháp ngữ, ASEAN, APEC và đang nỗ lực trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
    Văn hoá
    Bài chính: Bản sắc văn hoá Việt Nam
    Việt Nam có một nền văn hoá rất đa dạng, phong phú và giàu bản sắc dân tộc vì có sự đóng góp của nhiều thành phần dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, văn hóa Việt Nam còn có một số yếu tố từ sự kết tinh giao thoa giữa nền văn hoá Trung Quốc và Ấn Độ cùng với nền văn hoá lúa nước của người dân bản địa.
    Lễ tiết trong năm
    • Những ngày lễ được nghỉ:
    Ngày tháng Số ngày Tên
    1 tháng 1
    1 Tết Dương Lịch
    Từ 30 tháng 12 (hay 29 tháng 12 nếu
    tháng thiếu) đến 3 tháng 1 (âm lịch)
    4 Tết Nguyên Đán

    30 tháng 4
    1 Ngày Giải Phóng
    1 tháng 5
    1 Quốc Tế Lao Động
    2 tháng 9
    1 Quốc Khánh
    • Những ngày lễ khác
    Các tỉnh
    Việt Nam được chia ra 59 tỉnh và 5 thành phố (thủ đô: Hà Nội): An Giang, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bắc Giang, Bắc Kạn, Bạc Liêu, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cần Thơ*, Cao Bằng, Đà Nẵng*, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang, Hà Nam, Hà Nội*, Hà Tây, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng*, Hậu Giang, Hòa Bình, Thành phố Hồ Chí Minh*, Hưng Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên-Huế, Tiền Giang, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái.


Designed by squallions © 2004 - 2009 maiyeuem.net (MYE). All Rights Reserved.
All posts and comments are owned by the poster. MYE is not responsible or liable for any content its member posted.
Mọi chi tiết, xin liên hệ: contact
Powered by phpBB © 2001, 2002 phpBB Group